Tin tức

Nguồn gốc Dance Sport

I. Dancesport là gì?

“Dancesport” – Khiêu vũ thể thao - là tên gọi mới của “competitive ballroom dancing” – khiêu vũ thi đấu, đã được hầu hết các nước trên thế giới chấp nhận và đã có tổ chức thống nhất qui mô thế giới – đó là liên đoàn khiêu vũ thể thao quốc tế, viết tắt IDSF (International Dancesport Federation ).

- IDSF chịu trách nhiệm tiến hành tổ chức thi đấu khiêu vũ ở trình độ cao nhất.

- Trong thi đấu, VĐV được chia làm hai cấp: nghiệp dư và chuyên nghiệp.

- VDV được tính điểm và xếp hạng qua các kỳ thi đấu, điểm số và thứ hạng được tính tương tự như môn tennis.

II. Các thể loại của dancesport:

Dancesport chia làm hai thể loại: Ballroom (Standard) và Latin. Mỗi thể loại gồm 5 điệu.

 Các điệu nhảy Ballroom (Standard), bao gồm:

1. Slow Waltz (hay còn gọi là Boston)

2. Tango

3. Viennese Waltz (hay còn gọi là Waltz Pháp)

4. Slow Foxtrot

5. Quickstep

 Các điệu nhảy Latin, bao gồm:

1. Chachacha

2. Samba

3. Rumba

4. Paso Doble

5. Jive

II. Nguồn gốc của các điệu nhảy Ballroom

1. Ballroom là gì? “Ballroom dancing” có nguồn gốc từ chữ Ballare của Latin, và nó có nghĩa là “khiêu vũ” (to dance).

2. Xuất xứ: Hầu hết các điệu nhảy ballroom đều có xuất xứ từ châu Âu. Thường được tổ chức trong các buổi lễ tiệc hoàng gia (các điệu nhảy của tầng lớp quí tộc).

3. Trang phục:

Nam: Tuxedo (Áo đuôi tôm)

Nữ: Váy dạ hội

IV. Nguồn gốc của các điệu nhảy Latin

• Các điệu nhảy Latin American có xuất xứ từ các nước châu Mỹ latin và vùng Caribbean.

• Đặc tính của các điệu nhảy Latin là sử dụng kỷ thuật lắc hông.

• Nhạc thường được viết ở nhịp 4/4.

• Trang phục được thiết kế với màu sắc sặc sỡ của các bộ tộc châu Mỹ.

V. Đặc trưng của các điệu nhảy Ballroom

1. Slow Waltz:

• Được hình thành ở Anh vào năm 1910. Đây là điệu nhảy được hình thành từ 2 điệu Landler và Boston.

• Loại nhịp: 3/4

• Số nhịp /phút: 30 theo tiêu chuẩn của IDSF

• Phách mạnh: phách thứ nhất

• Thời gian nhảy: 1,5 đến 2 phút.

Đặc trưng: Tình cảm và trữ tình, chuyển động mềm mại và trôi đều đặn

2. Tango:

• Đặc trưng: Vững chắc, thuyết phục với những động tác đánh đầu.

• Chuyển động: nhanh, tạo sự ổn định chắc chắn,

• Loại nhịp: 2/4

• Số nhịp /phút: 33 theo tiêu chuẩn của IDSF

• Phách mạnh: phách thứ nhất và thứ ba

• Thời gian nhảy: 1,5 đến 2 phút.

3 . Viennese Waltz:

• Đặc trưng: Quay và chuyển động lên xuống

• Chuyển động: tiến lên

• Loại nhịp: 3/4

• Số nhịp /phút: 60 theo tiêu chuẩn của IDSF

• Phách mạnh: phách thứ nhất

• Thời gian nhảy: 1 đến 1,5 phút.

• Đặc điểm lên và xuống của cặp: Không nâng bàn chân khi quay

4. Slow Foxtrot:

• Đặc trưng: Trong sáng, duyên dáng và nhịp nhàng

• Chuyển động: chuyển động liên tục tiến và nghiêng thân trên qua phải và trái

• Loại nhịp: 4/4

• Số nhịp /phút: 30 theo tiêu chuẩn của IDSF

• Phách mạnh: phách thứ nhất và thứ ba

• Thời gian nhảy: 1,5 đến 2 phút.

• Đặc điểm lên và xuống của cặp: nâng lên cuối phách 1, tiếp tục ở phách 2, hạ xuống cuối 3.

5. Quickstep:

• Đặc trưng: Sống động và duyên dáng , lấp lánh và hào hứng

• Chuyển động: nhanh và kết hợp giữa các bước bay lên và sát mặt đất trong không gian

• Loại nhịp: 4/4

• Số nhịp /phút: 50 theo tiêu chuẩn của IDSF

• Phách mạnh: phách thứ nhất và thứ ba

• Thời gian nhảy: 1,5 đến 2 phút.

Đặc điểm lên và xuống của cặp: nâng lên cuối phách 1, tiếp tục ở phách 2, hạ xuống cuối 4.

Đặc điểm chung của các điêu Ballroom:

• Phần thân trên luôn ở tư thế thẳng.

• Tư thế của hai VĐV nam nữ luôn gần nhau trong suốt quá trình thi đấu.

• Các động tác nổi bật (highlight) thường được thực hiện tại các góc hoặc giữa sàn nhảy.

• Các bước xoay, mở (open) tạo dáng đặc trưng cho các điệu Ballroom.


VI. Đặc trưng của các điệu nhảy Latin

1. CHACHACHA

• Xuất xứ: Tiền thân là điệu nhảy Mambo. Chachacha xuất hiện đầu tiên ở Châu Mỹ sau đó cùng Mambo du nhập vào Châu Âu đến năm 1956 thì Chacha trở nên phổ biết và đã chiếm lĩnh thị trường và đá Mambo sang một bên. Chacha thiên về kỹ thuật chân là Ball Flat và Ball của bàn chân, đầu hơi ngẩng cao, mắt hướng về phía trước, phải đảm bảo giữ được thăng bằng và luôn giữ đôi chân cho mạnh để có thể chuyển động linh hoạt giữa các động tác.

• Đặc trưng: Táo tợn và sống động , các cử động tự nhiên.

• Chuyển động: cặp nhảy đối ngược nhau, phần lắc hông được chú trọng.

• Loại nhịp: 4/4

• Số nhịp /phút: 30 theo tiêu chuẩn của IDSF

• Phách mạnh: phách thứ nhất của mỗi nhịp

Thời gian nhảy: 1,5 đến 2 phút.

2. SAMBA:

• Xuất xứ: Samba là vũ điệu được xuất phát từ Châu Phi được những người nô lệ mang đến phía Bắc Brazil khi được đưa đi làm việc ở đồng mía. Một thời gian sau nhờ đôi nhảy người Mỹ là Mỹ Irene và Vernon Castle mà Samba được đưa chương trình bài nhảy chuyên nghiệp của mình và từ đó nó trở nên phổ biến, nhưng để Samba lên địa vị là một trong những vũ điệu latin hấp dẫn nhất thế giới thì phải nói đến công của Carmen Miranda một vũ công xuất sắc nhất Brazil cùng với đoàn nhảy múa của mình đã đưa nó lên đỉnh cao như ngày hôm nay.

• Đặc trưng: Sống động và hào hứng

• Chuyển động: các chuyển động dích dắc, tiến thẳng và quay tròn trong không gian nhảy

• Loại nhịp: 2/4

• Số nhịp /phút: 50 theo tiêu chuẩn của IDSF

• Phách mạnh: Có thể ở các phách khác nhau

Thời gian nhảy: 1,5 đến 2 phút.

3. RUMBA

• Xuất xứ: Điệu nhảy Rumba được biết đến với nguồn gốc được hình thành chủ yếu ở Cuba một số ít được phát triễn tại hòn đảo Caribean và Nam Mỹ với các điệu nhảy khác nhau Afro-Cuban, Son, Son-Montuno, Danson, Daaanzon, Guarira, Mambo,Conga, Guaracha, Nanigo... Đến năm 1930 điệu nhảy Latin Rumba được Pierre cùng Doris Lavelle phổ biến ở các nước Châu Âu và năm 1940 thì nó tiếp tục xâm nhập vào thị trường Mỹ và trở thành Rumba Mỹ. Sau đó khi Walter Laird bắt đầu viết những cuốn sách về các điệu nhảy Latin và được nhiều tổ chức khiêu vũ chính thức thừa nhận, Rumba mới được chuẩn hoá.

• Đặc trưng: Tình tứ, say mê, trêu chọc và trốn tránh

• Chuyển động: tại chỗ, trượt ngang, liên tục có nhấn mạnh

• Loại nhịp: 4/4

• Số nhịp /phút: 27 theo tiêu chuẩn của IDSF

• Phách mạnh: phách thứ nhất của mỗi nhịp ( nhưng trọng tâm di chuyển từ phách bốn của nhịp trước )

Thời gian thi đấu: 1,5 đến 2 phút.

4. PASO DOBLE:

• Xuất xứ: Paso Doble nằm trong 5 điệu nhảy của Latin Dance được hình thành ở Tây Ban Nha và được phát triển bởi nước Pháp, sự phổ biến đỉnh điểm của nó là vào năm 1926 sau khi kết thúc chiến tranh thế giới thứ 2. Hiện nay, Paso doble vẫn là điệu nhảy được nhiều miền ở nước Pháp sử dụng để nhảy giao tiếp trong các buổi giao lưu và là một trong những điệu nhảy dùng trong thi đấu.

• Phát triển: Pháp là nước đã phát triển Paso Doble thành một điệu nhảy giao tiếp, được nhảy ở nhiều miền nước Pháp.

• Đặc trưng: Kiêu hảnh, tự trọng, mang đặc trưng Flamengo Tây Ban Nha.

• Chuyển động: di chuyển khắp không gian nhảy, chuyển động như quấn khăn, diễu hành và lượn tròn.

• Loại nhịp: 2/4

• Số nhịp /phút: 62 theo tiêu chuẩn của IDSF

• Phách mạnh: phách thứ nhất của mỗi nhịp

• Thời gian nhảy: 1,5 đến 2 phút.

5. JIVE:  

• Xuất xứ: khu Harlem ở New York – Mỹ.Jive là điệu nhảy gây nhiều tranh cãi về nguồn gốc xuất xứ của nó, có người nói rằng nó có nguồn gốc từ người da đen ở Đông Nam nước Mỹ, có người lại cho rằng người da đen đã bắt chước điệu nhảy của người da đỏ. Jive được phát triễn rộng rãi vào khoảng thời gian chiến tranh thế giới thứ 2 mang màu sắc thể thao và trở thành “Jitterbug” gồm những động tác kích động như tung người, nâng và nhảy cao. Sau đó nó được chuẩn hóa và tiếp tục phát triển thành điệu nhảy Jive trong thi đấu quốc tế và giao tiếp ngày nay.

• Đặc trưng: Sôi nổi , trẻ trung với các cú đá và hích chân.

• Loại nhịp: 4/4

• Số nhịp /phút: 44 theo tiêu chuẩn của IDSF

• Phách mạnh: phách thứ hai và bốn của mỗi nhịp

• Thời gian nhảy: 1,5 đến 2 phút.



  0983 478 678